Chiến lược phát triển Trung tâm Tiền tiến sĩ

Ngày 29-07-2012

Chiến lược phát triển Trung tâm Tiền tiến sĩ

Chiến lược phát triển Trung tâm Tiền tiến sĩ

LỜI MỞ ĐẦU 

         Đây là bản Chiến lược mang tính đường lối chung, định hướng cho sự phát triển tương lai của Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ, một đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên, đến năm 2020. Chiến lược này sẽ chỉ ra các mục tiêu khách quan, các con đường, các giải pháp mang tính quy luật mà Trung tâm tất yếu phải trải qua để không ngừng phát triển trong thời đại cách mạng khoa học- công nghệ, kinh tế tri thức và hội nhập toàn cầu.

       Chiến lược này được biên soạn trên cơ sở nhận thức quy luật phát triển của nền giáo dục đại học thế giới, tổng kết lý luận và thực tiễn phát triển của nền giáo dục đại học Việt Nam, đặc biệt quá trình đào tạo sau đại học trong thời đại hiện nay.

      Chiến lược này là một trong những văn bản quan trọng nhất của Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ. Tuy nhiên, đây là một văn kiện có tính chất đường lối, chủ trương chung nhằm định hướng các hoạt động của Trung tâm. Vì vậy, Trung tâm cần có các kế hoạch hành động cụ thể về các mặt công tác để từng bước thực hiện kế hoạch chiến lược này. Các bộ phận chức năng sẽ giúp Giám đốc Trung tâm xây dựng các kế hoạch công tác trong từng thời kỳ, từng năm, trên từng lĩnh vực. Các kế hoạch trên, sau khi được phê duyệt,  phải được mọi cá nhân, tập thể trong toàn Trung tâm  tích cực thực hiện để biến các chủ trương, định hướng trong kế hoạch chiến lược này thành hành động sinh động và hiệu quả trong thực tiễn.

      Với các hoạt  động bền bỉ, kiên trì và sáng tạo của các nhà giáo, nhà quản lý, cán bộ viên chức và học viên theo học tại Trung tâm, theo các kế hoạch công tác của Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ  nhất định sẽ không ngừng phát triển, hoàn thành tốt sứ mạng lịch sử vẻ vang mà Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Thái Nguyên giao cho, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nước nhà, đặc biệt phục vụ cho sự nghiệp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực trình độ sau và trên đại học có chất lượng cao cho các tỉnh  miền núi và trung du phía Bắc nước ta.

      Trung tâm xin trân trọng cảm ơn sự chỉ đạo, định hướng của các đồng chí lãnh đạo Đại học Thái Nguyên và đóng góp ý kiến của các nhà giáo, cán bộ viên chức của Trung tâm, các đơn vị và cá nhân liên quan để hoàn thiện Chiến lược này.

   Giám đốc Trung tâm

                                                                                                                                                                                                                                                               PGS.TS. Nguyễn Đăng Hòe 


CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIỀN TIẾN SĨ,  ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẾN NĂM 2020 

      Đề án "Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020" của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010.  

      Để góp phần thực hiện thành công chương trình đào tạo tiến sĩ làm giảng viên của Đại học Thái Nguyên cũng như các trường đại học, cao đẳng trong khu vực và đào tạo nhân lực trình độ cao cho các tỉnh trung du, miền núi Bắc bộ, Đại học Thái Nguyên xây dựng Đề án "Đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo tiền tiến sĩ" trình Bộ Giáo dục & Đào tạo thẩm định và phê duyệt. Ngay sau khi Đề án này được phê duyệt, Giám đốc Đại học Thái Nguyên đã ký Quyết định số 396/QĐ-ĐHTN ngày 07/5/2012 về việc thành lập Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ, tên giao dịch quốc tế của Trung tâm là “Center for Pre- Doctoral Training” (Viết tắt là CPDT-TNU).

     Ngày 04 tháng 7 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 2436/QĐ- BGD & ĐT, chính thức giao cho Đại học Thái Nguyên cùng với 06 cơ sở đào tạo khác trên phạm vi cả nước thực hiện nhiệm vụ đào tạo CBGD có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2010 – 2020, CPDT-TNU chính thức thực thi các nhiệm vụ cấp trên giao.

I. TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1.1. Sứ mạng:

     Sứ mạng của CPDT-TNU là đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đại học, cao đẳng trước khi cử đi làm nghiên cứu sinh tiến sĩ và thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Đại học Thái Nguyên giao.

1.2. Tầm nhìn:

     Năm 2020, CPDT-TNU sẽ là một trong những cơ sở đào tạo tiền tiến sĩ, NCKH và CGCN hàng đầu của Việt Nam.

1.3. Hệ thống các giá trị cơ bản

      Các giá trị cơ bản là nền tảng cho sứ mạng, định hướng cho mọi hoạt động đạt tới tầm nhìn, văn hoá ứng xử của CPDT –TNU và bao gồm:

     +Người học là trung tâm của mọi hoạt động.

     + Chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả trong mọi hoạt động.

     +Cam kết khuyến khích sự sáng tạo và công bằng trong đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học.

     + Môi trường dạy và học hiện đại, linh hoạt và khoa học.

1.4. Tên trung tâm trong tương lai

Tên tiếng Việt: Viện Đào tạo Tiền tiến sĩ – Đại học Thái Nguyên.

Tên tiếng Anh: Institution for Pre-Doctoral Training (IPT)

II. BỐI CẢNH 

Bối cảnh hiện tại của Trung tâm được thể hiện qua các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sau:

 2.1. Điểm mạnh

• CPDT-TNU là một đơn vị thành viên của Đại học Thái Nguyên - một Đại học vùng, một trong ba đại học lớn nhất cả nước, đã được Đảng và Chính phủ quy hoạch phát triển thành đại học trọng điểm quốc gia nên có nhiều cơ hội và được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Chính phủ.

• Là một Trung tâm phục vụ cho việc chuẩn bị năng lực ngoại ngữ, chuyên môn cho các CBGD chuẩn bị làm NCS tiến sĩ đang công tác các trường đại học và cao đẳng của các tỉnh trung du, miền núi Bắc bộ - một trong những vùng nghèo nhất cả nước nhưng lại giữ một vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng, về chính trị - xã hội, về kinh tế và môi trường đối với sự phát triển bền vững của đất nước - nên Trung tâm sẽ nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ, của các Bộ ngành và nhân dân cả nước.

• Là một  thành viên mới của  Đại học Thái Nguyên, Trung tâm được dùng chung các cơ sở hạ tầng của Đại học và luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao và sự quan tâm hỗ trợ của Đại học, nhận được sự  giúp đỡ nhiệt tình của các đơn vị thành viên khác trong ĐHTN. 

• Đội ngũ CBVC đa số trẻ, năng động, đang rất quyết tâm và tích cực học tập, có thể được đào tạo tốt để sớm trở thành các chuyên viên giỏi.

• Có sẵn đội ngũ CBQL nhiều kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao; đội ngũ GV KN và GVTG có kinh nghiệm, có trình độ cao làm nòng cốt, trong đó có một số được đào tạo bài bản ở nước ngoài có ngoại ngữ giỏi, có kiến thức cập nhật, có khả năng hội nhập quốc tế tốt.

• Trung tâm đã được ĐHTN ưu tiên bố trí khu văn phòng làm việc khang trang, sạch đẹp đầy đủ trang bị nội thất cùng các thiết bị văn phòng hiện đại.

• Trong hai năm đầu (2012 - 2013),  Trung tâm bắt đầu ổn định về tổ chức và cán bộ; xây dựng được một hệ thống các văn bản quy định về hoạt động nội bộ; các mặt công tác đã bắt đầu đi vào nề nếp; chất lượng đào tạo được đảm bảo; có những thành công ban đầu nổi bật trong đào tạo đội ngũ cán bộ CBVC theo hướng đạt chuẩn, bước đầu xây dựng được uy tín của Trung tâm đối với xã hội; đã tạo ra được một mạng lưới các đơn vị đối tác trong và ngoài Tỉnh Thái Nguyên bao gồm các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, các hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội và các địa phương.

2.2. Điểm yếu

• Vì là một đơn vị mới thành lập nên Trung tâm chưa được các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan biết đến một cách thật rộng rãi.

• Từ khi thành lập đến nay, đội ngũ cán bộ trình độ cao còn mỏng. 100% CBQL làm công tác kiêm nhiệm. 100% giảng viên của Trung tâm là GVKN, GVTG.

• Đội ngũ cán bộ các bộ phận nhìn chung đều còn rất trẻ, phần lớn chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa có tính chuyên nghiệp cao trong công tác.

• Đội ngũ CBQL của Trung tâm chưa có nhiều kinh nghiệm, nề nếp quản lý một số mặt chưa được bài bản như ở một số Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ khác trên phạm vi cả nước.

• Cơ sở vật chất còn rất hạn chế, giảng đường và ký túc xá còn phải đi mượn; trang thiết bị phục vụ cho đào tạo, học liệu chưa đáp ứng nhiệm vụ được giao;

• Nguồn lực tài chính còn rất hạn hẹp, ảnh hưởng đến việc ứng dụng phương pháp dạy và học mới, đến khả năng đầu tư cho đào tạo đội ngũ CBVC, GV và CBQL và tăng cường cơ sở vật chất. 

• Một bộ phận không nhỏ HV của Trung tâm chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của chương trình đào tạo tiến sĩ, đặc biệt là yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ của Đề án 911.

• Chưa tạo ra được nhiều mối quan hệ hợp tác chặt chẽ và có hiệu quả với các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, các địa phương, các bộ ngành hữu quan và các tổ chức quốc tế.

2.3. Cơ hội

• Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ thông tin tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển của kinh tế tri thức, làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp đào tạo, đồng thời tạo cơ hội cho Trung tâm dễ dàng tiếp cận được các thành tựu của tri thức nhân loại.

• Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu của thời đại. Đất nước hội nhập ngày càng sâu, rộng vào cộng đồng quốc tế. Các chính sách "Mở cửa" của nhà nước ngày càng thông thoáng, tạo cơ  hội lớn cho Trung tâm "Đi tắt, đón đầu"  để sớm có các chương trình, giáo trình tiên tiến.

• Là một Trung tâm mới thành lập ở một vùng khó khăn vào loại nhất cả nước, lại là thành viên của một đại học được quy hoạch trọng điểm quốc gia, Trung tâm sẽ được Nhà nước đầu tư; Bộ GD&ĐT, ĐHTN, Cục Đào tạo ngoài nước (Bộ GD&ĐT) và Ban Quản lý Đề án 911 quan tâm giúp đỡ.

• Chủ trương xã hội hoá giáo dục và tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Nhà nước đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo đang mở ra cho Trung tâm nhiều cơ hội mới.

• Đất nước ta đang chuyển đổi nhanh chóng và toàn diện sang một nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế. Nhu cầu đào tạo đội ngũ GV có trình độ tiến sĩ để đáp ứng các đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục đại học một cách căn bản và toàn diện, tạo ra cho Trung tâm cơ hội tốt để mở rộng nhanh chóng quy mô đào tạo.

2.4. Thách thức

• Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ  trên thế giới có thể làm cho khoảng cách  về kinh tế và tri thức khoa học - công nghệ giữa Việt Nam và thế giới ngày càng lớn, dẫn đến nguy cơ nước ta, trong đó có các trường đại học bị tụt hậu ngày càng xa.

• Quá trình toàn cầu hoá trên thế giới đang dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các nền kinh tế, giữa các các trường đại học trong nước với nhau, giữa các các trường đại học trong nước với các trường đại học nước ngoài, giữa các trường đại học trong nước với các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam. Quá trình cạnh tranh này đòi hỏi Trung tâm phải có chính sách thu hút nhân tài, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho  hội nhập quốc tế, cạnh tranh nội địa và chống chảy máu chất xám.

• Công tác đào tạo tiền tiến sĩ ở nước ta đang ở trong quá trình chuyển đổi, đã thay đổi rất nhanh chóng nhưng vẫn còn tụt hậu rất nhiều so với thế giới. Các cơ chế quản lý kinh tế, tổ chức và quản lý xã hội còn có nhiều bất cập. Điều đó đang đòi hỏi CPDT –TNU phải  phát triển đội ngũ CBVC có chất lượng và đổi mới nhanh chóng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo.

• Các tỉnh miền núi và trung du Bắc bộ - địa bàn phục vụ chủ yếu của Trung tâm là những địa phương chậm phát triển, là những vùng nghèo nhất cả nước với mặt bằng dân trí thấp; đặc biệt, đội ngũ giảng viên làm việc tại các trường đại học và cao đẳng đóng trên địa bàn có số lượng ít và chất lượng chưa cao. Điều đó, đòi hỏi Trung tâm có những bước đi và giải pháp phù hợp với thực tế của khu vực. 

III. NHIỆM VỤ

3.1.Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Đại học Thái Nguyên về công tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nói chung, công tác đào tạo sau đại học và đào tạo tiền tiến sĩ nói riêng.

3.2. Quảng bá, chiêu sinh, mở lớp đào tạo nguồn ứng viên tham gia Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020 (Đề án 911).

3.3. Bồi dưỡng nâng cao trình độ một số ngoại ngữ chủ yếu (Tiếng Anh, Nga, Trung, Đức và Pháp) đạt yêu cầu của các cơ sở đào tạo tiến sĩ trong và ngoài nước.

3.4.Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá ngoại ngữ cho các học viên cao học và NCS. 3.5. Đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn và ngoại ngữ cho học viên theo học tại Trung tâm theo qui định chung và phân cấp của ĐHTN.

3.6.Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực được ĐHTN phân công, 3.7. Cung cấp các dịch vụ tư vấn và bồi dưỡng nhằm cập nhật và nâng cao kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp cho các nhà doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế - xã hội và các địa phương.

3.8. Hợp tác với các Trung tâm và trường đại học liên quan, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án phát triển nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao.

IV. MỤC TIÊU

4.1.Mục tiêu đến năm 2015  

• Phát triển đội ngũ: Quy mô CBVC của Trung tâm sẽ là 10 người với 100% có trình độ sau đại học, trong đó, có 50 % là tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư; 50% là thạc sĩ; 100% sử dụng tốt 01 ngoại ngữ cho giảng dạy, công tác và NCKH.

• Số lượng ngoại ngữ đào tạo: Trung tâm sẽ đào tạo 02 ngoại ngữ chủ yếu: Tiếng Anh, Trung.

• Quy mô đào tạo: 4 khóa tiếng Anh (từ 60 – 100 HV) và 2 khóa tiếng Trung Quốc (từ 30 – 40 HV) đạt chuẩn ngoại ngữ đi làm NCS trong và ngoài nước ngoài theo Đề án 911.

* Đào tạo ngoại ngữ ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp: 10 khóa với số lượng học viên từ 200 – 250 người.

* Hợp tác quốc tế: Mời 10 lượt giảng viên quốc tế có chất lượng cao đến làm việc, giảng dạy ngôn ngữ và NCKH tại Trung tâm.

* NCKH và CGCN: Thực hiện 01 đề tài NCKH cấp Bộ; 02 đề tài cấp Đại học; 05 đề tài NCKH cấp cơ sở. Giá trị hợp đồng CGCN: 02 tỉ đồng.

4.2.Mục tiêu đến năm 2020

• Phát triển đội ngũ: Quy mô CBVC của Trung tâm sẽ là 20 với 100% có trình độ sau đại học, trong đó, có 65 % là tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư; 100% sử dụng thành thạo 01 ngoại ngữ cho công tác, giảng dạy và nghiên cứu.

• Số lượng ngoại ngữ đào tạo: Trung tâm sẽ đào tạo 04 ngoại ngữ chủ yếu: Tiếng Anh, Nga, Trung, Pháp.

• Quy mô đào tạo: 6 khóa tiếng Anh (từ 90 – 150 HV), 4 khóa tiếng Trung Quốc (từ 60 – 80 HV), 2 khóa tiếng Nga (từ 30 – 40 HV) và 2 khóa tiếng Pháp (từ 30 – 40 HV) đạt chuẩn ngoại ngữ đi làm NCS trong và ngoài nước ngoài theo Đề án 911.

* Hợp tác quốc tế: Mời 20 lượt giảng viên quốc tế có chất lượng cao đến làm việc, giảng dạy ngôn ngữ và NCKH tại Trung tâm.

* Đào tạo ngoại ngữ ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp: 20 khóa với số lượng học viên từ 300 – 400 người.

* NCKH và CGCN: Thực hiện 01 đề tài NCKH cấp Bộ; 03 đề tài cấp Đại học; 10 đề tài NCKH cấp cơ sở. Giá trị hợp đồng CGCN: 04 tỉ đồng.

V. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

Chiến lược phát triển Trung tâm đến năm 2020 là thực hiện đồng bộ 10 giải pháp: 

1) Phát triển chương trình đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, áp dụng và phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài;

2) Chú trọng đào tạo đội ngũ CBVC và CBQL và coi đây là khâu đột phá; 

3) Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện;

4) Đẩy mạnh NCKH, CGCN;

5) Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất;

6) Tiến hành kiểm định chất lượng;

7) Thực hiện đào tạo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra NCS theo qui định của Nhà nước;

8) Thực hiện xã hội hoá giáo dục để khai thác các nguồn lực;

9) Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBVC;

10) Đổi mới tổ chức và quản lý theo hướng áp dụng chuẩn ISO.

Trong các giải pháp trên, phát triển chương trình, nội dung đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, áp dụng và phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài (1); đào tạo đội ngũ CBVC và CBQL (2) và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện (3) là ba giải pháp mang tính chiến lược quan trọng nhất.  Ngoài ra, mọi thành công của tổ chức đều gắn liền với năng lực, tư duy và tầm nhìn của đội ngũ lãnh đạo và quản lý, do vậy, (2) vừa là giải pháp mang tính chiến lược, vừa là khâu đột phá.

5.1. Phát triển chương trình đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế; áp dụng chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài

5.1.1. Phát triển chương trình đào tạo

• Khảo sát đánh giá nhu cầu đào tạo CBGD trình độ tiến sĩ của các trường ĐH và CĐ vùng trung du và miền núi Bắc bộ; khảo sát đánh giá trình độ ngoại ngữ và kĩ năng NCKH của ứng viên NCS.

• Xây dựng và cập nhật chương trình và nội dung đào tạo tiền tiến sĩ phù hợp với nhu cầu thực tế; nâng cao khả năng tìm kiếm cơ sở đào tạo phù hợp với năng lực của HV trong bối cảnh bùng nổ thông tin, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

• Mời các nhà khoa học, nhà quản lý cả trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm thực tiễn tham gia phát triển chương trình đào tạo, giảng dạy và hướng dẫn thực hành, thực tập.

5.1.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm “Người học là trung tâm”

5.1.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ để giúp cho người học có thể có được kế hoạch học tập mềm dẻo, linh hoạt. 

5.1.4. Đẩy mạnh đào tạo theo địa chỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu nhân lực của các nhà trường và các địa phương.

5.1.5.Tăng cường biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, chuyên khảo và số hoá giáo trình.

5.1.6. Chú trọng mở rộng liên kết đào tạo quốc tế nhằm nhập khẩu chương trình, giáo trình tiên tiến và mở rộng sử dụng GVTG nước ngoài.

5.1.7. Áp dụng và phổ cập nhanh chóng việc sử dụng các nội dung cập nhật trong các giáo trình tiên tiến của thế giới cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.1.8. Đẩy mạnh công tác khảo thí, đảm bảo khách quan công bằng và ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử.

5.2.  Chú trọng đào tạo  đội ngũ CBVC và CBQL.

5.2.1. Tăng cường cử cán bộ đi học các khóa học về quản lý và phát triển chương trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo quy hoạch, kế hoạch với các chế tài đủ mạnh.

5.2.2. Thực hiện mục tiêu đến năm 2015, tất cả các CBVC có thể sử dụng tốt ít nhất 01 ngoại ngữ cho công việc và nghiên cứu.

5.2.3. Đào tạo đội ngũ chuyên viên các bộ phận thông qua việc đánh giá CBVC theo chuẩn ISO cho từng bộ phận.

5.2.4. Mở các lớp đào tạo về Internet và Thư viện điện tử cho CBVC và HV nhằm khai thác tối đa kho tàng tri thức trên mạng.

5.2.5. Tăng cường mời các nhà khoa học hàng đầu trong nước và quốc tế, các nhà hoạt động thực tiễn, các nhà  doanh nghiệp thành công tham gia giảng dạy và phối hợp nghiên cứu, hội thảo, chuyển giao khoa học - công nghệ.

5.2.6. Cử CBVC và CBQL đi tập huấn, tham quan khảo sát và học tập ở trong nước và nước ngoài.

5.3. Tăng cường hợp tác quốc tế

5.3.1. Phát huy vai trò của website của Trung tâm như một đầu mối quan trọng nhất trong xúc tiến quảng bá tên tuổi Trung tâm ra toàn lãnh thổ Việt Nam và ra nước ngoài.

5.3.2. Tổ chức triển khai các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, các cơ sở giáo dục nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

5.3.3. Nhanh chóng phổ cập các giáo trình tiên tiến nước ngoài đã nhập khẩu cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.3.4. Đẩy mạnh trao đổi học thuật, tổ chức hội thảo quốc tế, trao đổi GV với nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

5.3.5. Chú trọng đến nội dung tăng cường năng lực trong hợp tác quốc tế; chú trọng bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ trong khuôn khổ các dự án.

5.3.6. Mời các GVTG nước ngoài đến giảng dạy chuyên môn và ngoại ngữ tại Trung tâm.

5.4.  Đẩy mạnh NCKH, CGCN

5.4.1. Xây dựng các định hướng NCKH xuất phát từ thực tiễn nhằm phục vụ cho nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, quản lý kinh tế, phát triển công nghệ của các trường đại học và cao đẳng, của cộng đồng doanh nghiệp, của các địa phương, của nền kinh tế quốc dân.

5.4.2. Đề xuất và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu và chuyển giao với các doanh nghiệp, các địa phương, các bộ ngành hoặc gắn với đổi mới nội dung chương trình đào tạo.

5.4.3. Gắn triển khai các dự án NCKH, CGCN với đào tạo và bồi dưỡng kiến thức nhằm tăng cường năng lực quản lý giáo dục, quản lý kinh tế và KHCN cho các nhà trường, doanh nghiệp và các địa phương. 

5.4.4. Xây dựng và công khai lý lịch khoa học các GVKN và GVTG làm việc tại Trung tâm trên website làm tài liệu tham khảo cho HV và toàn xã hội.

5.4.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học cho CBVC để bồi dưỡng khả năng sáng tạo về chuyên môn và quản lý.

5.4.6. Tổ chức các cuộc hội thảo các cấp: Trung tâm, Đại học, quốc tế để GV, HV có dịp trao đổi, học tập các chuyên gia nổi tiếng Việt Nam và thế giới.

5.4.7. Có chính sách khuyến khích CBVC và GV Trung tâm tham gia các hội thảo quốc gia, quốc tế và xuất bản sách, đăng bài kết quả nghiên cứu của thầy và trò trên các tạp chí quốc gia, quốc tế.

5.5. Xây dựng cơ sở vật chất

5.5.1. Xây dựng Trung tâm học liệu điện tử với mạng lưới thông tin quản lý, thông tin khoa học - công nghệ, thư viện và thư viện điện tử đủ mạnh.

5.5.2. Chú trọng tiết kiệm chi, tăng các nguồn thu để có kinh phí xây dựng Trung tâm khang trang hiện đại; có đủ giảng đường, phòng làm việc, phòng nghiên cứu khoa học, thư viện chuyên dụng với trang thiết bị hiện đại vào năm 2020.

5.5.3. Tích cực xây dựng và tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

5.6. Đảm bảo chất lượng đào tạo gắn chặt với công tác thi đua

5.6.1. Xây dựng Trung tâm phát triển toàn diện theo 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí kiểm định chất lượng trường đại học.

5.6.2. Thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

5.6.3. Đổi mới công tác thi đua: xây dựng và ban hành tiêu chí thi đua, thực hiện kí kết hợp đồng trách nhiệm giữa Giám đốc Trung tâm với từng bộ phận, từng CBVC trong đơn vị.

5.6.4. Gắn công tác đảm bảo chất lượng với công tác thi đua.

5.6.5. Gắn công tác thi đua, đánh giá hiệu quả công tác với chi thưởng nội bộ.

5.7. Đào tạo đạt chuẩn và theo nhu cầu xã hội

5.7.1. Công bố cho học viên về Chương trình đào tạo ngoại ngữ và bồi dưỡng chuyên môn .

5.7.2. Công bố chuẩn đầu ra cho học viên về chuyên môn, ngoại ngữ theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.7.3. Công bố lý lịch CBVC, GVKN, GVTG trên mạng Internet.

5.7.4. Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế căn cứ vào yêu cầu của thực tiễn đất nước, khu vực Bắc bộ, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.

5.7.5. Tiếp nhận và coi trọng ý kiến của các chuyên gia đào tạo, các nhà trường, đánh giá của học viên, phản hồi của các cựu học viên và nguyện vọng của công chúng. 

5.8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, khai thác mọi nguồn lực để phát triển Trung tâm

5.8.1. Xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị.

5.8.2. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tài chính theo hướng tự chủ tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu chi.

5.8.3. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, đa dạng hoá các nguồn thu, trong đó tăng nhanh chóng tỷ trọng thu ngoài ngân sách. 

5.9. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ viên chức và học viên

- Có chính sách tài chính hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế;

- Có chính sách hỗ trợ CBVC đi học nâng cao trình độ;

- Có chính sách hỗ trợ CBVC thu nhập thấp;

- Có chính sách  thưởng nội bộ dựa vào hiệu quả công tác của CBVC;

- Đảm bảo phúc lợi của CBVC hàng năm không ngừng tăng lên;

- Có chính sách hỗ trợ học bổng và khen thưởng cho HV xuất sắc;

- Đầu tư hợp lý cho các hoạt động phong trào văn hoá, văn  nghệ, thể thao của CBVC và HV;

- Đầu tư hợp lý để tổ chức các hoạt động nghỉ hè, nghỉ mát cho CBVC và các hoạt động ngoại khoá của HV. 

5.10. Đổi mới tổ chức và quản lý theo tiêu chuẩn ISO

- Thực hiện dân chủ hoá mọi hoạt động của Trung tâm. Xây dựng môi trường làm việc và học tập thân thiện, phát huy vai trò trung tâm của HV, vai trò hướng dẫn, cố vấn và quản lý của GV và CBQL đào tạo.

- Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong quản lý.

- Áp dụng toàn diện tiêu chuẩn ISO trong mọi hoạt động của Trung tâm.

- Thực hiện ba công khai: công khai chuẩn chất lượng đầu ra và chất lượng đầu ra thực tế, công khai điều kiện để đảm bảo chất lượng và công khai thu - chi tài chính.

VI. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỜI KỲ 2013-2015

6.1. Tích cực mở khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ:

- Mỗi năm Trung tâm mở liên tục 4 khóa tiếng Anh (từ 60 – 100 HV) và 2 khóa tiếng Trung Quốc (từ 30 – 40 HV) đạt chuẩn ngoại ngữ đi làm NCS trong và ngoài nước ngoài theo Đề án 911.

- Mỗi năm, Trung tâm tổ chức chiêu sinh và mở lớp bồi dưỡng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về GDĐT và quản lý LHS; kĩ năng viết bài, đề cương NC cho 40 NCS.

- Đào tạo ngoại ngữ ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp: 10 khóa với số lượng học viên từ 200 – 250 người.

- Tổ chức thi đánh giá và cấp chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra của cao học và NCS cho 1000 thí sinh.

6.2. Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ.

6.3. Áp dụng phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài.

6.4. Đẩy mạnh đào tạo kĩ năng quản lý, kĩ năng mềm cho CBVC

6.5. Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong liên kết đào tạo và tư vấn du học, NCKH và tổ chức hội thảo quốc tế.

6.6. Đề nghị Đại học Thái Nguyên cho phép Trung tâm là nơi duy nhất toàn Đại học triển khai nhiệm vụ tiếp nhận nhu cầu và tổ chức các kì thi ngoại ngữ đạt chuẩn đầu ra theo qui định cho cao học và NCS.

6.7. Mở rộng hợp tác NCKH, CGCN với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và các địa phương. Giá trị hợp đồng NCKH và CGCN đến 2015 là 02 tỉ đồng.

6.8. Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Trung tâm, trong giảng dạy, học tập và NCKH.

6.9. Ổn định các giảng đường với đầy đủ các trang, thiết bị phục vụ quá trình dạy và học cho các khóa đào tạo tại Trung tâm.

6.10. Khẩn trương triển khai công tác tự đánh giá, tích cực chuẩn bị đánh giá ngoài  năm 2015 và gắn với xây dựng áp dụng bộ tiêu chí thi đua và thanh tra giáo dục

6.11. Tích cực tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ phát triển ngoài ngân sách.

VII. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỜI KỲ 2015-2020 

7.1. Tích cực mở khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ:

- Mỗi năm Trung tâm mở liên tục 6 khóa tiếng Anh (từ 90 – 150 HV), 4 khóa tiếng Trung Quốc (từ 60 – 80 HV), 2 khóa tiếng Nga (từ 30 – 40 HV) và 2 khóa tiếng Pháp (từ 30 – 40 HV) đạt chuẩn ngoại ngữ đi làm NCS trong và ngoài nước ngoài theo Đề án 911.

- Mỗi năm, Trung tâm tổ chức chiêu sinh và mở lớp bồi dưỡng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về GDĐT và quản lý LHS; kĩ năng viết bài, đề cương NC cho 80 NCS.

- Đào tạo ngoại ngữ ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp: 10 khóa với số lượng học viên từ 300 – 400 người.

- Tổ chức thi đánh giá và cấp chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra của cao học và NCS cho 2000 thí sinh.

7.2. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ hoàn chỉnh.

7.3. Mở rộng liên kết đào tạo quốc tế cho tất cả các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

7.4. Phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài: hoàn thành biên soạn và số hoá giáo trình cho tất cả các môn học; tự đánh giá, thi kết thúc và thi lấy chứng chỉ qua mạng Internet.

7.5. Tiến hành phổ cập  tiếng Anh và tin học cho 100% CBVC đủ sức hội nhập quốc tế.

7.6. Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong liên kết đào tạo, NCKH và tổ chức hội thảo quốc tế.

7.7. Gắn NCKH, CGCN với nhu cầu của các nhà trường,doanh nghiệp, địa phương và nền kinh tế quốc dân. Giá trị hợp đồng NCKH và CGCN đến 2015 là 04 tỉ đồng.

7.8. Tích cực tham gia triển khai xây dựng đủ giảng đường phục vụ quá trình đào tạo và NCKH của Trung tâm.

7.9. Triển khai kiểm định các chương trình đào tạo.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

8.1. Tổ chức thực hiện

- Phổ biến KHCL: KHCL được phổ biến rộng rãi đến toàn bộ cán bộ, nhân viên của CPDT –TNU. Việc nhận thức và thấm nhuần KHCL của cán bộ, nhân viên CPDT -TNU sẽ đóng vai trò quyết định sự thành công trong việc đạt được các mục tiêu chiến lược. Ngoài ra, KHCL sẽ được phổ biến rộng rãi để thu hút được sự ủng hộ của các đối tượng liên quan bao gồm: cơ quan chủ quản, giảng viên, học viên, các tổ chức và cá nhân quan tâm, các đối tác.

- Tổ chức thực hiện: Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính trong việc điều phối quá trình triển khai thực hiện KHCL theo 3 chức năng: lập và điều chỉnh kế hoạch, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả và đưa ra yêu cầu chỉnh sửa.

8.2. Tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch chiến lược

- Mục đích: Giám sát và đánh giá việc thực hiện KHCL nhằm so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, qua đó có những điều chỉnh hợp lý để các chương trình hành động ở giai đoạn tiếp theo được tiến hành hiệu quả hơn.

- Tiêu chí đánh giá: Dựa vào các tiêu chí đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch hành động của CPDT-TNU nhằm thực hiện các giải pháp chiến lược. Tiêu chí đánh giá có thể bổ sung thêm trong từng điều kiện cụ thể.

- Quy trình giám sát và đánh giá: Việc giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động được tổ chức hàng năm ở cấp bộ phận và KHCL theo chu kỳ 3 năm ở cấp Trung tâm. Các bộ phận lên kế hoạch hoạt động hàng năm dựa trên KHCL.

     Việc đánh giá các kế hoạch hoạt động được thực hiện vào tháng 12 hàng năm.

GIÁM ĐỐC

                                                                                        TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIỀN TIẾN SĨ

                                                                                                    PGS.TS. Nguyễn Đăng Hòe

Các bài liên quan

Trung tâm Đào tạo Tiền Tiến Sĩ – Đại học Thái Nguyên